Hỏi Đáp

Trình bày nội dung cơ bản của Luật nghĩa vụ quân sự GDQP 11

Trình bày nội dung cơ bản của Luật nghĩa vụ quân sự GDQP 11. Môn giáo dục quốc phòng an ninh là một môn học được xây dựng với nội dung mới giúp học sinh hiểu rõ được trách nhiệm cũng như nghĩa vụ của bản thân trong thực hiện nghĩa vụ quân sự. Không như trước khi môn học hành chỉ được học vào đầu năm học và hầu như không có nội dung lý thuyết sâu xa. Vậy nội dung cơ bản của Luật nghĩa vụ quân sự là gì? Hãy cùng hoatieu.vn tìm hiểu nội dung cụ thể nhé.

Bạn đang xem: Trình bày nội dung cơ bản của Luật nghĩa vụ quân sự GDQP 11

    1. Khái quát về Luật nghĩa vụ quân sự mới nhất:

    Luật nghĩa vụ quân sự mới nhà là Luật nghĩa vụ quân sự 2015 được ban hành ngày 19/6/2015 và có hiệu lực ngày 01/01/2016.

    Khi luật nghĩa vụ quân sự 2015 có hiệu lực thì các luật nghĩa vụ quân sự trước đó sẽ hết hiệu lực bao gồm những: Luật nghĩa vụ quân sự ngày 30 tháng 12 năm 1981; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự ngày 21 tháng 12 năm 1990; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự ngày 22 tháng 6 năm 1994 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự số 43/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005

    Luật nghĩa vụ quân sự 2015 được ban hành vào khoá 13 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tại kỳ họp thứ 9.

    Hiện nay Luật nghĩa vụ quân sự 2015 còn hiệu lực và đang được sửa đổi hướng dẫn theo một số văn bản pháp luật khác liên quan.

    Trình bày nội dung cơ bản của Luật nghĩa vụ quân sự GDQP 11
    Trình bày nội dung cơ bản của Luật nghĩa vụ quân sự GDQP 11

    2. Những nội dung cơ bản của Luật nghĩa vụ quân sự là:

    Trình bày nội dung cơ bản của Luật nghĩa vụ quân sự GDQP 11. Luật nghĩa vụ quân sự mới nhất có nội dung gồm 62 điều và 9 chương. Với những nội dung cơ bản như sau:

    • Những quy định chung: quy định về đối tượng, phạm vi, từ ngữ, hành vi nghiêm cấm,..
    • Đăng ký nghĩa vụ quân sự và quản lý công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự: quy định về việc đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu và các trường không được đăng ký, miễn đăng ký.
    • Phục vụ hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ và phục vụ hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị: quy định về thời gian phục vụ, nhóm đối tượng và độ tuổi phục vụ.
    • Nhập ngũ và xuất ngũ trong thời bình;
    • Nhập ngũ theo lệnh động viên, xuất ngũ khi bãi bỏ tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng: Dành cho trường hợp tổng độ viên
    • Chế độ, chính sách và ngân sách, đảm bảo trong việc thực hiện nghĩa vụ quân sự: quy định về chế độ chính sách dành cho hạ sĩ quan, bình sĩ và người thân.
    • Nhiệm vụ quyền hạn của cơ quan tổ chức là những quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan liên quan đến vấn đề nghĩa vụ quân sự.
    • Xử lý vi phạm quy định về những hành vi làm sai phạm trong thực hiện nghĩa vụ và hình thức xử lý.
    • Điều khoản thi hành.

    Như vậy có thể thấy rằng ngoài những nội dung về nghĩa vụ quân sự mà học sinh được học cụ thể trong chương trình học thì luật nghĩa vụ quân sự sẽ quy định nhiều nội dung khác liên quan đến vấn đề nghĩa vụ quân sự cần điều chỉnh.

    3. Một số nội dung cơ bản trong luật nghĩa vụ quân sự

    3.1 Quy định chung

    – Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân. Thực hiện nghĩa vụ quân sự bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân.

    – Độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự là từ đủ 18 tuổi.

    – Các hành vi bị nghiêm cấm trong nghĩa vụ quân sự là:

    • Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự.
    • Chống đối, cản trở việc thực hiện nghĩa vụ quân sự.
    • Gian dối trong khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự.
    • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định về nghĩa vụ quân sự.
    • Sử dụng hạ sĩ quan, binh sĩ trái quy định của pháp luật.
    • Xâm phạm thân thể, sức khỏe; xúc phạm danh dự, nhân phẩm của hạ sĩ quan, binh sĩ.

    3.2 Phục vụ tại ngũ trong thời bình

    – Độ tuổi gọi nhập ngũ: Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

    – Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan và binh sĩ 18 tháng, phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan chỉ huy, hạ sĩ quan và binh sĩ chuyên môn kĩ thuật do quân đội đào tạo, hạ sĩ và binh sĩ trên tàu hải quân là 24 tháng

    – Đối tượng được tạm hoãn gọi nhập ngũ:

    • Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe
    • Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận
    • Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%
    • Có anh chị em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ hoặc là học viên tại các trường quân đội, ngoài quân đội theo kế hoạch của Bộ Quốc phòng
    • Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;
    • Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật
    • Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường thuộc hệ thống giao dục theo quy định
    • Hằng năm công dân thuộc diện tạm hoãn được gọi kiểm tra

    – Đối tượng được miễn nhập ngũ:

    • Con của liệt sĩ, con thương binh hạng một , con của bệnh binh hạng một
    • Một người anh hoặc em trai của liệt sĩ
    • Con trai thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên
    • Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân
    • Thanh niên xung phong, tình nguyện, cán bộ, công chức đã phục vụ từ 24 tháng trở lên ở vùng sâu xa, hải đảo, biên giới,…. do chính phủ quy định

    – Chế độ chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tạo ngũ được quy định như sau:

    • Được bảo đảm cung cấp kịp thời, đủ số lượng, đúng chất lượng về lương thực, thực phẩm, quân trang, thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; được bảo đảm chỗ ở, phụ cấp hàng tháng, nhu yếu phẩm và nhu cầu về văn hóa,…
    • Từ tháng thứ mười ba trở đi được nghỉ phép theo chế độ; các trường hợp nghỉ vì lý do đột xuất khác do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định
    • Từ tháng thứ hai mươi lăm trở đi được hưởng thêm 250% phụ cấp quân hàm hiện hưởng hàng tháng;
    • Được tính nhân khẩu trong gia đình khi gia đình được giao hoặc điều chỉnh diện tích nhà ở, đất xây dựng nhà ở và đất canh tác
    • Được tính thời gian phục vụ tại ngũ vào thời gian công tác
    • Được ưu đãi về bưu phí
    • Có thành tích trong chiến đấu, công tác, huấn luyện được khen thưởng theo quy định của pháp luật;
    • Trong trường hợp bị thương, bị bệnh khi làm nhiệm vụ thi được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật
    • Được Nhà nước bảo đảm chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội, Luật bảo hiểm y tế
    • Được tạm hoãn trả và không tính lãi suất khoản vay từ Ngân hàng chính sách xã hội mà trước khi nhập ngũ là thành viên hộ nghèo, học sinh, sinh viên theo quy định của pháp luật;
    • Được ưu tiên trong tuyển sinh quân sự.

    3.3 Xử lý các vi phạm trong nghĩa vụ

    Những công dân có hành vi vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật từ kỷ luật, phạt hành chính và nặng thì truy cứu trách nhiệm hình sự.

    Trên đây là những tìm hiểu của LuatTreEm về vấn đề Trình bày nội dung cơ bản của Luật nghĩa vụ quân sự GDQP 11. Mời các bạn tham khảo thêm những thông tin hữu ích trong mục Hỏi đáp pháp luật liên quan.

    Đăng bởi: Blog LuatTreEm

    Chuyên mục: Hỏi Đáp

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    Back to top button