Hỏi Đáp

Thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu

Đăng ký nghĩa vụ quân sự là nhiệm vụ vẻ vang của công dân Việt Nam góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc. Trong bài viết này LuatTreEm xin chia sẻ một số thông tin về thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu để các bạn cùng tham khảo.

Bạn đang xem: Thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu

Khi đủ độ tuổi tiêu chuẩn thì công dân nam phải đi đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu tiên tại cơ quan có thẩm quyền. Khi có lý do chính đáng không đăng ký nghĩa vụ trong độ tuổi quy định thì vào năm kế tiếp phải đi đăng ký nghĩa vụ quân sự. Ngoài ra nếu các cá nhân không được gọi trong kỳ tuyển quân mà có mong muốn nguyện vọng đi nghĩa vụ quân sự thì các bạn có thể tham khảo mẫu đơn đăng ký tham gia nghĩa vụ quân sự tự nguyện của LuatTreEm nhé.

1. Đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu là gì?

Đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu là lập hồ sơ về nghĩa vụ quân sự của công dân đang trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự.

Nếu công dân chưa đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu mà được gọi đi đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu tiên thì được coi là đi đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu.

Các công dân ở độ tuổi 17 sẽ đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu. Một số trường hợp ngoại lệ sẽ đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu ở độ tuổi 18 vì lý do chính đáng. Khi ở độ tuổi 18 mà công dân vẫn sẽ được gọi đi đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu.

2. Thời gian đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu

Tháng một hằng năm các cán bộ Uỷ ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu hoặc người đại diện sẽ lập danh sách công dân nam từ đủ 17 tuổi trong năm, công dân nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự mà đăng ký nghĩa vụ quân sự.

Tháng tư hằng năm thì Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện ra lệnh gọi công dân đủ tiêu chuẩn theo quy định đến đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu.

3. Mức phạt khi không đi đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu

Theo quy định tại điều 4 Nghị định 120/2013/NĐ-CP được sửa đổi theo  Khoản 7 Điều 1 Nghị định 37/2022/NĐ-CP như sau:

2. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Không thực hiện đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị theo quy định;

c) Không đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung khi có sự thay đổi về chức vụ công tác, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, tình trạng sức khỏe và thông tin khác có liên quan đến nghĩa vụ quân sự theo quy định;

d) Không thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập theo quy định;

đ) Không thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng theo quy định.

Vì vậy công dân mà không đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu mà không có lý do chính đáng thì sẽ bị phạt lên đến 10 triệu đồng. Đây là một số tiền không nhỏ đối với mỗi công dân. Bởi vậy nên đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu ngay khi có yêu cầu và đủ độ tuổi quy định.

4. Các thông tin cần biết về nghĩa vụ quân sự 2022

Kỳ tuyển quân năm 2022 đã tới, sau đây là những thông tin quan trọng về các quy định và thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự năm 2022 mới nhất LuatTreEm xin chia sẻ để các bạn đọc cùng tham khảo.

1. Lịch khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2022

Thời gian khám sức khỏe từ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm. Thời gian khám sức khỏe gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân lần thứ hai theo quy định tại Điều 33 của Luật này do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Như vậy: Thời gian khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự cho đợt nhập ngũ đầu năm 2023 sẽ diễn ra từ ngày 01/11/2022 đến hết ngày 31/12/2022; các địa phương căn cứ tình hình thực tế tại địa phương để sắp xếp lịch khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự cho phù hợp.

Trường hợp gọi công dân nhập ngũ lần 2 vào năm 2023 thì thời gian khám sức khỏe lần 2 sẽ do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

2. Mức phạt không đi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự bắt buộc

Khi nhận được lệnh gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện, công dân có nghĩa vụ có mặt đúng thời gian, địa điểm khám sức khỏe ghi trong giấy gọi khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.

Nếu không có mặt để khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự, công dân có thể bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định 120/2013/NĐ-CP ngày 09/10/2013 nếu không có lý do chính đáng.

3. Độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự

– Công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.

– Công dân nam được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo thì tuyển chọn và gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

4. Tiêu chuẩn đi nghĩa vụ quân sự 2022

(1) Tuổi đời

Như trên

(2) Tiêu chuẩn chính trị:

– Thực hiện theo Thông tư liên tịch 50/2016/TTLT-BQP-BCA ngày 15/4/2016.

– Đối với các cơ quan, đơn vị và vị trí trọng yếu cơ mật trong Quân đội; lực lượng Tiêu binh, Nghi lễ; lực lượng Vệ binh và Kiểm soát quân sự chuyên nghiệp thực hiện tuyển chọn theo quy định của Bộ Quốc phòng.

(3) Tiêu chuẩn sức khỏe:

– Tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định tại Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30/6/2016.

– Đối với các cơ quan, đơn vị và vị trí trọng yếu cơ mật trong Quân đội; lực lượng Tiêu binh, Nghi lễ; lực lượng Vệ binh và Kiểm soát quân sự chuyên nghiệp, thực hiện tuyển chọn bảo đảm tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng.

– Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 diop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HlV, AIDS.

(4) Tiêu chuẩn văn hóa:

– Tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công dân có trình độ văn hóa lớp 8 trở lên, lấy từ cao xuống thấp. Những địa phương có khó khăn không đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định được tuyển chọn số công dân có trình độ văn hóa lớp 7.

– Các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; đồng bào dân tộc thiểu số dưới 10.000 người thì được tuyển không quá 25% công dân có trình độ văn hóa cấp tiểu học, còn lại là trung học cơ sở trở lên.

(Điều 4 Thông tư 148/2018/TT-BQP ngày 04/10/2018).

5. Thời gian thực hiện nghĩa vụ quân sự

Điều 21 Luật nghĩa vụ quân sự quy định thời gian phục vụ trong thời bình là 24 tháng.

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ nhưng không quá 06 tháng trong trường hợp sau đây:

– Để bảo đảm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu;

– Đang thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn.

Đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu
Đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu

5. Trình tự thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu

– Trước thời hạn 10 ngày, tính đến ngày đăng ký nghĩa vụ quân sự, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm chuyển Lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển Lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân;

– Sau khi nhận được Lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương (sau đây gọi chung là Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện) công dân có trách nhiệm đến Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là Ban Chỉ huy quân sự cấp xã) để trực tiếp đăng ký nghĩa vụ quân sự.

– Trong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm đối chiếu bản gốc giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy khai sinh; hướng dẫn công dân kê khai Phiếu tự khai sức khỏe nghĩa vụ quân sự, đăng ký các thông tin cần thiết của công dân vào Sổ danh sách công dân nam đủ 17 tuổi trong năm, Sổ đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ và chuyển Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân ngay sau khi đăng ký.

Cách thức thực hiện: Người làm thủ tục trực tiếp đến Ban Chỉ huy quân sự cấp xã đăng ký nghĩa vụ quân sự.

6. Hồ sơ đăng ký tham gia nghĩa vụ quân sự lần đầu

* Thành phần hồ sơ:

– Phiếu tự khai sức khỏe nghĩa vụ quân sự;

– Bản chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy khai sinh (mang theo bản chính để đối chiếu).

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời gian giải quyết: 01 ngày làm việc.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện.

– Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.

– Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ban Chỉ huy quân sự cấp xã.

– Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự.

Lệ phí: Không.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

– Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015;

– Nghị định số 13/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục đăng ký và chế độ, chính sách của công dân trong thời gian đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự.

Xem thêm:

    Đăng bởi: Blog LuatTreEm

    Chuyên mục: Hỏi Đáp

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    Back to top button