Giáo DụcLớp 9

Sinh học 9 Bài 18: Prôtêin

Trong bài này các em được học về cấu trúc của protêin bao gồm cấu trúc hoá học và cấu trúc vật lívai trò của protêin trong cơ thể, giúp các em có kiến thức về protêin để bổ sung cho cơ thể cần thiết.

1.1. Cấu trúc của prôtêin

a. Thành phần hóa học

  • Phân tử prôtêin có cấu trúc đa phân mà đơn phân là các axit amin.
  • Có 20 loại acid amin khác nhau. Từ 20 loại này có thể cấu tạo nên vô số các protein khác nhau về thành phần, số lượng, và trình tự các acid amin, đảm bảo tính đa dạng và đặc thù của từng loại protein.
  • Cấu tạo mỗi đơn phân gồm có 3 thành phần chính: Nhóm COOH, nhóm NH2 và gốc R liên kết với cacbon trung tâm (Cả COOH và NH2 , cả 1 nguyên tử H đều liên kết với C – C này gọi là C alpha).

cấu trúc phân tử của axit amin

Bạn đang xem: Sinh học 9 Bài 18: Prôtêin

b. Cấu trúc vật lí:

  • Cấu trúc bậc 1:
    • Các axit amin liên kết với nhau tạo nên 1 chuỗi axit amin là chuỗi pôlipeptit.
    • Chuỗi pôli peptit có dạng mạch thẳng.

cấu trúc bậc 1 của protein

  • Cấu trúc bậc 2:

Cấu trúc bậc 2 là cấu trúc vòng xoắn lò xo đều đặn hoặc gấp nếp beta, các nếp gấp và vòng xoắn được cố định bởi các liên kết hidro giữa các acid amin gần nhau.

cấu trúc bậc 2 của protein

  • Cấu trúc bậc 3:

Chuỗi xoắn cuộn xếp tạo thành cấu trúc đặc thù trong không gian 3 chiều, tạo nên tính đặc trưng cho từng loại protein bằng các liên kết đisunfua, liên kết ion, vander_van… tăng tính bền vững của phân tử protein

cấu trúc bậc 3 của protein

  • Cấu trúc bậc 4:

2 hay nhiều chuỗi cuộn xếp bậc 3 liên kết với nhau tạo thành phần phân tử protein hoàn chỉnh, có cấu hình không gian đặc trưng cho từng loại protein, giúp nó thực hiện được chức năng hoàn chỉnh.

cấu trúc bậc 4 của protein

1.2. Chức năng của prôtêin

a. Chức năng cấu trúc

Protêin là thành phần quan trọng xây dựng nên các bào quan và màng sinh chất, hình thành nên các đặc điểm giải phẫu, hình thái của các mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể (tính trạng cơ thể)

  • Ví dụ protein tham gia cấu tạo màng sinh học

chức năng cấu tạo màng sinh học

b. Chức năng xúc tác quá trình trao đổi chất:

  • Bản chất các enzim là tham gia các phản ứng sinh hóa.
  • Ví dụ:
    • Enzim amilaza trong nước bọt có bản chất là protein.
    • Enzim ADN polimeraza xúc tác cho quá trình tổng hợp ADN.

c. Chức năng điều hoà quá trình trao đổi chất:

  • Các hoocmon phần lớn là prôtêin giúp điều hoà các quá trình sinh lý của cơ thể.
  • Ví dụ:
    • Insulin điều hòa lượng đường trong máu.
    • Tiroxin điều hòa sức lớn của cơ thể.

Ngoài ra prôtêin là thành phần cấu tạo nên kháng thể để bảo vệ cơ thể, chức năng vận động (tạo nên các loại cơ), chức năng cung cấp năng lượng (thiếu năng lượng, prôtêin phân huỷ giải phóng năng lượng).

Ví dụ:

  • Dự trữ các axit amin.
    • Ví dụ: Protein trong sữa, trong các loại hạt…

Protein trong hạt đậu

  • Vận chuyển các chất (Hêmôglôbin).
    • Ví dụ: Hemoglobin trong máu

Hemoglobin vận chuyển oxi trong máu

  • Bảo vệ cơ thể (kháng thể).
    • Ví dụ: Kháng thể

Kháng thể bảo vệ tế bào

2. Luyện tập Bài 18 Sinh học 9

Sau khi học xong bài này các em cần:

  • Trình bày được thành phần hoá học, các bậc cấu trúc của prôtêin.
  • Nêu được các vai trò quan trọng của protein đối với cơ thể. 

2.1. Trắc nghiệm

Các em có thể hệ thống lại nội dung kiến thức đã học được thông qua bài kiểm tra Trắc nghiệm Sinh học 9 Bài 18 cực hay có đáp án và lời giải chi tiết. 

  • Câu 1:

    Các nguyên tố hoá học tham gia cấu tạop prôtêin là: 

    • A.
      C, H, O, N, P 
    • B.
      C, H, O, N
    • C.
      K, H, P, O, S , N
    • D.
      C, O, N, P
  • Câu 2:

    Đặc điểm chung về cấu tạo của ADN, ARN và prôtêin là:

    • A.
      Là đại phân tử, có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
    • B.
      Có kích thước và khối lượng bằng nhau
    • C.
      Đều được cấu tạo từ các nuclêôtit
    • D.
      Đều được cấu tạo từ các axit amin
  • Câu 3:

    Yếu tố tạo nên tính đa dạng và tính đặc thù của prôtêin là:

    • A.
      Thành phần, số lượng và trật tự của các axit amin
    • B.
      Thành phần, số lượng và trật tự của các nuclêôtit
    • C.
      Thành phần, số lượng của các cặp nuclêôtit trong ADN
    • D.
      Cả 3 yếu tố trên

Câu 4- 10: Mời các em đăng nhập xem tiếp nội dung và thi thử Online để củng cố kiến thức về bài học này nhé!

2.2. Bài tập SGK và Nâng cao 

Các em có thể xem thêm phần hướng dẫn Giải bài tập Sinh học 9 Bài 18 để giúp các em nắm vững bài học và các phương pháp giải bài tập.

Bài tập 1 trang 56 SGK Sinh học 9

Bài tập 2 trang 56 SGK Sinh học 9

Bài tập 3 trang 56 SGK Sinh học 9

Bài tập 4 trang 56 SGK Sinh học 9

Bài tập 33 trang 45 SBT Sinh học 9

Bài tập 34 trang 45 SBT Sinh học 9

Bài tập 35 trang 45 SBT Sinh học 9

Bài tập 36 trang 46 SBT Sinh học 9

Bài tập 37 trang 46 SBT Sinh học 9

Bài tập 38 trang 46 SBT Sinh học 9

3. Hỏi đáp Bài 18 Chương 3 Sinh học 9

Trong quá trình học tập nếu có thắc mắc hay cần trợ giúp gì thì các em hãy comment ở mục Hỏi đáp, Cộng đồng Sinh học LuatTreEm sẽ hỗ trợ cho các em một cách nhanh chóng!

Chúc các em học tập tốt và luôn đạt thành tích cao trong học tập!

Đăng bởi: Blog LuatTreEm

Chuyên mục: Giáo dục, Lớp 9

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button