Hỏi Đáp

Những loại xe không cần bằng lái

Những loại xe không cần bằng lái

Hiện nay có nhiều loại xe khi tham gia giao thông mà không cần đến bằng lái, bạn đã biết đó là những loại xe nào chưa? LuatTreEm xin gửi tới bạn đọc bài viết những loại xe không cần bằng lái để bạn đọc cùng tham khảo và có thể hiểu rõ hơn về những loại xe này.

Bạn đang xem: Những loại xe không cần bằng lái

Những qui định về ôtô, xe máy có hiệu lực từ 6/2017

Xe máy đi lên vỉa hè, phạt nóng 400.000 đồng?

Từ năm 2030 Hà Nội sẽ cấm xe máy ở các quận nội thành

Những loại xe không cần bằng lái

Những loại xe không cần bằng lái

– Xe mô tô 2 bánh có dung tích xi lanh dưới 50 cm3

– Xe mô tô 3 bánh có dung tích xi lanh dưới 50 cm3

– Xe máy điện

Căn cứ Điều 58, 59 Luật giao thông đường bộ 2008

Dấu hiệu nhận biết xe không cần bằng lái

Có 3 dấu hiệu để nhận biết xe đó không cần bằng lái đó là:

Dấu hiệu 1: Giấy đăng ký xe

Bạn xe mẫu Giấy đăng ký xe sau đây, chỗ dung tích xi lanh: phải là dưới 50 (áp dụng với mô tô), còn đối với xe máy điện không có thông số này.

Những loại xe không cần bằng lái

Những loại xe không cần bằng lái

Dấu hiệu 2: Đồng hồ xe

Đây là mẫu đồng hồ xe của loại xe dưới 50 cm3 hoặc xe máy điện

Những loại xe không cần bằng lái

Những loại xe không cần bằng lái

Dấu hiệu 3: Biển số xe

– Đối với xe mô tô có dung tích xi lanh dưới 50 cm3:

(Bỏ qua loại biển xanh dành cho cơ quan nhà nước nhé các bạn)

Đó là biển số sử dụng 1 trong 20 chữ cái A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z kết hợp với một trong các chữ cái sau: A, B, C, D, E, F, H, K, L, M, N, P, R, S, T, U, V, X, Y, Z

– Đối với xe máy điện: Đó là biển số có seri từ MĐ1-MĐ9

Căn cứ Phụ lục 4 Thông tư 15/2014/TT-BCA

Đây là hình minh họa cụ thể để các bạn dễ hiểu:

Những loại xe không cần bằng lái

Những loại xe không cần bằng lái

Muốn lái loại xe nào thì cần phải xem thử độ tuổi được phép lái nhé!

Mốc tuổi được lái xe Loại xe được lái
Từ đủ 16 tuổi trở lên Xe gắn máy có dung tích xi lanh dưới 50 cm3
Từ đủ 18 tuổi trở lên

– Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự;

– Xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg;

– Xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

Từ đủ 21 tuổi trở lên

– Xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên;

– Xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);

Từ đủ 24 tuổi trở lên

– Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi;

– Xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);

Từ đủ 27 tuổi trở lên

– Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi;

– Xe hạng D kéo rơ moóc (FD).

Căn cứ Điều 60 Luật giao thông đường bộ 2008.

Đăng bởi: Blog LuatTreEm

Chuyên mục: Hỏi Đáp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button