Hỏi Đáp

Muốn đăng ký tạm trú, tạm vắng thì đến cơ quan nào tại địa phương 2022?

Muốn đăng ký tạm trú, tạm vắng thì đến cơ quan nào tại địa phương 2022? Thủ tục đăng ký tạm trú, tạ vắng như thế nào? LuatTreEm xin cung cấp thông tin để giải đáp các vấn đề trên, mời bạn đọc tham khảo. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với chúng tôi hoặc để lại ý kiến tại phần bình luận, HoaTieu sẽ giải đáp nhanh nhất có thể.

Bạn đang xem: Muốn đăng ký tạm trú, tạm vắng thì đến cơ quan nào tại địa phương 2022?

Công dân thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật.
Công dân thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật.

1. Muốn đăng ký tạm trú, tạm vắng thì đến cơ quan nào tại địa phương 2022?

Câu hỏi: Muốn đăng ký tạm trú, tạm vắng thì đến cơ quan nào tại địa phương?

  • A. Hội đồng nhân dân xã.
  • B. Đảng ủy xã.
  • C. Ủy ban nhân dân xã.
  • D. Công an.

Đáp án: Chọn D. Công an là đáp án đúng.

Lý giải: 

Khoản 4, Điều 2, Luật Cư trú 2020 quy định cơ quan công an có thẩm quyền thực hiện làm thủ tục đăng ký cư trú:

4. Cơ quan đăng ký cư trú là cơ quan quản lý cư trú trực tiếp thực hiện việc đăng ký cư trú của công dân, bao gồm Công an xã, phường, thị trấn; Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã.

Do đó người muốn đăng ký tạm trú, tạm vắng thì đến cơ quan công an tại địa phương.

2. Thủ tục đăng ký tạm trú, tạm vắng

2.1. Hồ sơ đăng ký tạm trú, tạm vắng

Hình ảnh người dân làm thủ tục đăng ký cư trú tại công an địa phương.
Hình ảnh người dân làm thủ tục đăng ký cư trú tại công an địa phương.

Hồ sơ đăng ký tạm trú, tạm vắng bao gồm:

– Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư 56/2021/TT-BCA); đối với người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản.

– Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

– CMND/CCCD.

– 2 ảnh 3×4.

Đăng ký tạm trú tại nơi đơn vị đóng quân trong Công an nhân dân, hồ sơ gồm:

– Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư 56/2021/TT-BCA);

– Giấy giới thiệu của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp ghi rõ nội dung để làm thủ tục đăng ký tạm trú và đơn vị có chỗ ở cho cán bộ chiến sĩ (ký tên, đóng dấu).

Đăng ký tạm trú theo danh sách, hồ sơ gồm:

– Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (của từng người) (Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư 56/2021/TT-BCA);

– Văn bản đề nghị đăng ký tạm trú trong đó ghi rõ thông tin về chỗ ở hợp pháp kèm danh sách người tạm trú. Danh sách bao gồm những thông tin cơ bản của từng người: họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; số định danh cá nhân và thời hạn tạm trú.

2.2. Thủ tục đăng ký tạm trú, tạm vắng

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ (1 bộ)

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Công an cấp xã nơi đăng ký thường trú, có thể nộp theo 2 cách:

– Nộp hồ sơ trực tiếp tại Công an cấp xã.

– Nộp hồ sơ trực tuyến qua các cổng cung cấp dịch vụ công trực tuyến như: Cổng dịch vụ công quốc gia, hoặc qua Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú.

Bước 3: Bổ sung hồ sơ nếu có hướng dẫn từ cơ quan có thẩm quyền và nhận Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả khi hồ sơ đã hợp lệ.

Bước 4: Nộp lệ phí đăng ký cư trú căn cứ theo quy định của từng địa phương.

Bước 5: Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả để nhận thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký cư trú (nếu có).

2.3. Thời hạn giải quyết thủ tục

Thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

2.4. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Trường hợp hồ sơ đầy đủ hợp lệ cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới, thời hạn tạm trú của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và:

– Thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú (mẫu CT08 ban hành kèm theo Thông tư 56/2021/TT-BCA); (Trước đây sau khi đăng ký tạm trú thành công, công dân sẽ được cấp sổ tạm trú)

– Trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do (mẫu CT06 ban hành kèm theo Thông tư 56/2021/TT-BCA).

3. Mẫu đơn đăng ký tạm trú tạm vắng

Mẫu đơn đăng ký tạm trú tạm vắng đã được LuatTreEm cập nhật và đăng tải tại bài viết:

Mẫu đơn xin đăng ký tạm trú, tạm vắng 2022 và cách viết.

Trong bài có hướng dẫn chi tiết cách viết mẫu đơn này. Bạn chỉ cần click vào link bài viết và tải mẫu đơn về máy để sử dụng.

Bài viết trên đây đã cung cấp thông tin để giải đáp câu hỏi Muốn đăng ký tạm trú, tạm vắng thì đến cơ quan nào tại địa phương 2022? Mời bạn đọc tham khảo các bài viết liên quan tại mục Có thể bạn chưa biết mảng Tài liệu và Hỏi đáp pháp luật của LuatTreEm.

    Đăng bởi: Blog LuatTreEm

    Chuyên mục: Hỏi Đáp

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

    Back to top button