Hỏi Đáp

Mức lương làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BHTN

Mức lương làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BHTN

Hiện nay có rất nhiều ý kiến cho rằng việc thu bảo hiểm theo mức lương tối thiểu vùng có đúng hay không? Nếu đúng thì được quy định tại điều, khoản nào của luật pháp? LuatTreEm xin gửi tới bạn đọc một vài thông tin về việc thu bảo hiểm theo mức lương để các bạn có thể hiểu rõ hơn về vấn đề này, mời các bạn cùng xem và tải về tại đây.

Bạn đang xem: Mức lương làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BHTN

Cách xử lý hóa đơn viết sai đơn giá?

Nghị định 111/2016/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển

Thông tư 16/2016/TT-BCT về áp dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá, trứng gia cầm

Mức lương làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BHTN

Hỏi: Tôi công tác trong ngành BHXH, hiện tại quy định tại khoản 2 điều 6 Quyết định 959 của BHXH Việt Nam quy định về mức lương do đơn vị tự quyết định. Như vậy nhân viên hợp đồng có thời hạn tại các đơn vị sự nghiệp công lập bắt buộc phải tham gia đóng BHXH theo lương tối thiểu vùng là 3.745.000 (cả 7% do đã qua đào tạo).

Trước 2016 vẫn đóng không thấp hơn mức lương cơ sở. Như vậy sẽ có sự bất bình đẳng về thu nhập của người lao động. Ví dụ giáo viên hợp đồng sau đó thi được vào biên chế sẽ chỉ hưởng hệ số 2.34 (thấp hơn mức lương hợp đồng trước khi thi). Theo nghị định 122 của chính phủ không quy định đối tượng áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp. Xin hỏi việc thu BHXH theo lương tối thiểu vùng có đúng không? Nếu đúng thì căn cứ vào văn bản nào?

Mức lương làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BHTN

Trả lời: Theo quy định tại Nghị định 47/2016/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang thì các đối tượng được trả lương theo hệ số lương của nhà nước

“Điều 2. Đối tượng áp dụng

Người hưởng lương, phụ cấp quy định tại Điều 1 Nghị định này bao gồm:

1. Cán bộ, công chức từ Trung ương đến cấp huyện quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008.

2. Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008.

3. Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Luật Viên chức năm 2010.

4. Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, gồm:

a) Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;

b) Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong số lượng người làm việc đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại các đơn vị sự nghiệp công lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

5. Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế trong các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.

6. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ nghĩa vụ và công nhân, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam.

7. Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân.

8. Người làm việc trong tổ chức cơ yếu.

9. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.”

Điều 3. Mức lương cơ sở

1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:

a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này;

b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;

c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.

2. Từ ngày 01 tháng 5 năm 2016 mức lương cơ sở là 1.210.000 đồng/tháng

Pháp luật đã quy định rất cụ thể các đối tượng được trả lương theo hệ số lương của nhà nước. Bên cạnh đó thì từ ngày 01 tháng 5 năm 2016 số tiền lương tối thiểu chung là 1.210.000 VNĐ sẽ được sử dụng làm căn cứ tính tiền lương và tính BHXH hàng tháng.

Đăng bởi: Blog LuatTreEm

Chuyên mục: Hỏi Đáp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button