Hỏi Đáp

Lệ phí cấp căn cước công dân

Thẻ Căn cước công dân là giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam có giá trị chứng minh về căn cước công dân của người được cấp thẻ để thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

Bạn đang xem: Lệ phí cấp căn cước công dân

Bạn có từng thắc mắc phí làm thẻ công cước công dân là bao nhiêu? Tùy từng loại thẻ và từng trường hợp khác nhau mà lệ phí cấp thẻ căn cước công dân sẽ khác nhau đấy. Dưới đây là mức thu lệ phí cấp thẻ căn cước công dân gắn chip mới nhất, mời các bạn tham khảo.

1. Lệ phí cấp thẻ Căn cước công dân gắn chip

Theo Điều 4 Thông tư 59/2019/TT-BTC, công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên khi làm thủ tục đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân phải nộp lệ phí theo mức dưới đây.

TT

Trường hợp

Mức thu lệ phí

1

Công dân chuyển từ Chứng minh nhân dân 9 số, Chứng minh nhân dân 12 số sang cấp thẻ Căn cước công dân

30.000 đồng/thẻ

2

Đổi thẻ Căn cước công dân khi bị hư hỏng không sử dụng được; thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhận dạng; xác định lại giới tính, quê quán; có sai sót về thông tin trên thẻ; khi công dân có yêu cầu.

50.000 đồng/thẻ

3

Cấp lại thẻ Căn cước công dân khi bị mất thẻ Căn cước công dân, được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam.

70.000 đồng/thẻ

2. Mức lệ phí cấp thẻ căn cước công dân mới nhất hiện nay

Mức lệ phí cấp thẻ căn cước công dân gắn chip mới nhất
Mức lệ phí cấp thẻ căn cước công dân gắn chip mới nhất

Khoảng đầu năm 2022, người dân làm CCCD gắn chip được giảm 50% lệ phí do áp dụng thông tư 120/2021 của Bộ Tài chính. Mức thu này nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho người dân chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19.

Tuy nhiên hiện nay, bắt đầu từ 01/07/2022, việc thu phí căn cước công dân sẽ áp dụng theo mức phí của của thông tư 59/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính, nghĩa là lệ phí cấp thẻ căn cước công dân trở lại như mức ban đầu. Cụ thể, căn cứ theo điều 4 thông tư 59/2019/TT-BTC:

Điều 4. Mức thu lệ phí

1. Công dân chuyển từ Chứng minh nhân dân 9 số, Chứng minh nhân dân 12 số sang cấp thẻ Căn cước công dân: 30.000 đồng/thẻ Căn cước công dân.

2. Đổi thẻ Căn cước công dân khi bị hư hỏng không sử dụng được; thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng; xác định lại giới tính, quê quán; có sai sót về thông tin trên thẻ; khi công dân có yêu cầu: 50.000 đồng/thẻ Căn cước công dân.

3. Cấp lại thẻ Căn cước công dân khi bị mất thẻ Căn cước công dân, được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam: 70.000 đồng/thẻ Căn cước công dân.

3. Các trường hợp miễn, không phải nộp lệ phí

* Các trường hợp miễn lệ phí

Căn cứ khoản 1 Điều 5 Thông tư 59/2019/TT-BTC, các trường hợp miễn lệ phí gồm:

– Đổi thẻ căn cước công dân khi Nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính.

– Đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân cho công dân là bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; công dân thường trú tại các xã biên giới; công dân thường trú tại các huyện đảo; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thuộc hộ nghèo.

– Đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân cho công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.

* Các trường hợp không phải nộp lệ phí

– Công dân từ đủ 14 tuổi trở lên làm thủ tục cấp thẻ căn cước công dân lần đầu theo quy định (cấp mới không phải nộp lệ phí).

– Đổi thẻ căn cước công dân theo quy định (theo quy định phải đổi thẻ căn cước khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi).

– Đổi thẻ căn cước công dân khi có sai sót về thông tin trên thẻ căn cước công dân do lỗi của cơ quan quản lý căn cước công dân.

Lệ phí cấp thẻ Căn cước công dân

4. Không đổi sang căn cước công dân có bị phạt không?

Căn cứ Điều 10 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về hành vi không đổi sang Căn cước công dân khi hết hạn sẽ bị phạt như sau:

Điều 10. Vi phạm quy định về cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Không xuất trình Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân khi có yêu cầu kiểm tra của người có thẩm quyền;

b) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân;

c) Không nộp lại Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân cho cơ quan có thẩm quyền khi được thôi, bị tước quốc tịch, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam; không nộp lại Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân cho cơ quan thi hành lệnh tạm giữ, tạm giam, cơ quan thi hành án phạt tù, cơ quan thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Kết luận: Mức thu lệ phí cấp thẻ căn cước công dân khi công dân chuyển từ chứng minh nhân sang thẻ căn cước là 30.000 đồng, trừ trường hợp được miễn, trường hợp không phải nộp.

Trên đây là Lệ phí cấp căn cước công dân 2022 mới nhất hiện nay, mức phí làm thẻ căn cước công dân sau 1/7. Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết liên quan khác trong mục Pháp luật: Hỏi đáp pháp luật: Thuế – Lệ phí nhé.

  • Các địa điểm làm thẻ căn cước công dân tại Hà Nội
  • Thời hạn của thẻ căn cước công dân

Đăng bởi: Blog LuatTreEm

Chuyên mục: Hỏi Đáp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button