Hỏi Đáp

Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp cá nhân

Hiện nay rất nhiều công ty lớn yêu cầu nhân viên khi vào làm bắt buộc phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp. Nhưng không phải ai cũng biết Phiếu lý lịch tư pháp là gì? Cơ quan nào cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Trong bài viết này LuatTreEm xin chia sẻ hướng dẫn thủ tục làm phiếu lý lịch tư pháp, mời các bạn cùng theo dõi.

Bạn đang xem: Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp cá nhân

  • Những điều cần biết về lý lịch tư pháp
  • Luật Lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12

1. Phiếu lý lịch tư pháp là gì?

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 2 Luật Lý lịch tư pháp 2009: “Phiếu do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp có giá trị chứng minh cá nhân có hay không có án tích; bị cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.”

Có thể thấy, mục đích các nhà tuyển dụng yêu cầu ứng viên cung cấp Phiếu lý lịch tư pháp là nhằm giúp đánh giá được ứng viên là người như thế nào, hiện đang có án tích hay không.

Theo Điều 41 Luật Lý lịch tư pháp 2009, Phiếu lý lịch tư pháp gồm có:

– Phiếu lý lịch tư pháp số 1: Cấp cho cá nhân, cơ quan, tổ chức có yêu cầu;

– Phiếu lý lịch tư pháp số 2: Cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử và cấp theo yêu cầu của cá nhân để người đó biết được nội dung về lý lịch tư pháp của mình.

2. Cơ quan nào cấp Phiếu lý lịch tư pháp?

Căn cứ theo Điều 44 Luật Lý lịch tư pháp 2009, thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp như sau:

Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây:

  • Công dân Việt Nam mà không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú;
  • Người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam.
  • Sở Tư pháp thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây:
  • Công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú ở trong nước;
  • Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài;
  • Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam.

3. Đối tượng được cấp Phiếu lý lịch tư pháp?

Căn cứ theo Điều 7 Luật Lý lịch tư pháp thì các đối tượng được yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bao gồm:

Công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp của mình;

Cơ quan tiến hành tố tụng có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử;

Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

4. Thứ tư, hồ sơ, thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp như thế nào?

Thư Ký Luật xin hướng dẫn hồ sơ, thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cá nhân, cơ quan, tổ chức có yêu cầu hay còn gọi là Phiếu lý lịch tư pháp số 1, cụ thể như sau:

  • Tờ khai yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp

Hồ sơ:

Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp (Mẫu số 03/2013/TT-LLTP ban hành kèm theo Thông tư 16/2013/TT-BTP);

Bản chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp;

Bản chụp sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Ngoài ra, người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp thuộc đối tượng được miễn hoặc giảm lệ phí phải xuất trình các giấy tờ để chứng minh.

Lưu ý: Cá nhân có thể ủy quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 (việc uỷ quyền phải được lập thành văn bản theo quy định của pháp luật và bản sao chứng minh nhân dân (kèm bản chính để đối chiếu) của người được ủy quyền. Trường hợp người yêu cầu cấp PLLTP là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh mối quan hệ nêu trên.

Thủ tục:

Nộp 01 bộ hồ sơ tại Sở Tư pháp;

Thời gian nộp: Giờ hành chính các ngày làm việc.

Thời hạn cấp:

Không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ;

Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ đối với các trường hợp sau: (1) Người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài; (2) Người nước ngoài; (3) Trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích.

Lệ phí:

Theo Thông tư 244/2016/TT-BTC, mức thu lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp được quy định như sau:

– Thông thường: 200.000 đồng/lần/người.

– Đối với học sinh, sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ: 100.000 đồng/lần/người.

– Trường hợp người được cấp đề nghị cấp trên 2 Phiếu lý lịch tư pháp trong một lần yêu cầu, thì kể từ Phiếu lý lịch tư pháp thứ 3 trở đi cơ quan cấp Phiếu lý lịch tư pháp được thu thêm 5.000 đồng/Phiếu.

– Những trường hợp sau đây được miễn lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp:

Người thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật;

Người cư trú tại xã đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Hỏi đáp pháp luật của LuatTreEm.

Đăng bởi: Blog LuatTreEm

Chuyên mục: Hỏi Đáp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button