Giáo Dục

Đề thi giữa kì 2 Giáo dục công dân lớp 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống năm học 2021-2022

Đề thi giữa kì 2 Giáo dục công dân lớp 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống năm học 2021-2022, bao gồm đề thi có kèm theo cả đáp án để học sinh ôn tập, rèn luyện kiến thức nhằm đạt kết quả tốt nhất giữa HK2. Đề được thiết kế phù hợp với chương trình môn Công nghệ lớp 6, bộ sách Kết nối tri thức và phù hợp với năng lực của học sinh trung học cơ sở. Mời các em tham khảo nhầm ôn luyện đạt kết quả cao nhất trong bài kiểm tra sắp tới.

Bạn đang xem: Đề thi giữa kì 2 Giáo dục công dân lớp 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống năm học 2021-2022

1. Ma trận đề thi giữa kì 2 lớp 6 môn Giáo dục công dân

Mức độ

Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Tổng điểm

Cấp độ thấp

Cấp độ cao

1. Ưng phó với tình huống nguy hiểm

TNKQ

TNKQ

TL

TL

Biết được khái niệm, biểu hiện của tình huống nguy hiểm xảy ra trong cuộc sống

Hiểu được những việc làm gây nguy hiểm và cách ứng phó

Từ tình huống đưa ra giải quyết vấn đề

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

6

1,5

15%

4

1

10%

1

1

10%

11

3,5

35%

2. Tiết kiệm

Tìm được những biểu hiện của tiết kiệm và không tiết kiệm

Phân biệt được những hành vi tiết kiệm và không tiết kiệm

Từ nội dung bài học rút ra cách tiết kiệm điện, tiết kiệm thời gian của bản thân

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

6

1,5

15%

4

1

10%

1

2

20%

11

4,5

45%

3. Công dân Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

Biết được khái niệm Quốc tịch, công dân có Quốc tịch Việt Nam

So sánh được công dân có quốc tịch Việt Nam và công dân nước ngoài

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

4

1

10%

4

1

10%

8

2

20%

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

1 6

4

40%

12

3

30%

1

2

20%

1

1

10%

30

10

100%

2. Đề thi giữa kì 2 Giáo dục công dân lớp 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

I. TRẮC NGHIỆM: (7,0 điểm)

*Khoanh tròn vào chữ cái trước phương án em cho là đúng nhất mỗi câu (0,25 điểm ).

Câu 1: Những sự việc xảy ra, có nguy cơ đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng, gây thiệt hại về tài sản, môi trường cho bản thân, gia đình và cộng đồng xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

A. Tình huống nguy hiểm.

B. Ô nhiễm môi trường.

C. Nguy hiểm tự nhiên.

D. Nguy hiểm từ xã hội.

Câu 2: Những hiện tượng tự nhiên có thể gây tổn thất về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và giai đoạn các hoạt động kinh tế, xã hội là tình huống nguy hiểm từ?

A. Con người

B. Ô nhiễm

C. Tự nhiên

D. Xã hội

Câu 3: Những mối nguy hiểm bất ngờ, xuất phát từ những hành vi cố ý hoặc vô tình con người gây nên tổn thất cho con người và xã hội là tình huống nguy hiểm?

A. Con người.

B. Ô nhiễm.

C. Tự nhiên.

D. Xã hội.

Câu 4: Những sự việc bất ngờ xảy ra, có nguy cơ đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng, gây thiệt hại về tài sản, môi trường cho bản thân, gia đình và cộng đồng xã hội là

A. Ô nhiễm môi trường.

B. Tình huống nguy hiểm.

C. Tai nạn bất ngờ.

D. Biến đổi khí hậu.

Câu 5: Tình huống nguy hiểm từ con người là những mối nguy hiểm bất ngờ, xuất phát từ những hành vi cố ý hoặc vô tình từ con người gây nên tổn thất cho

A. Con người và xã hội.

B. Môi trường tự nhiên.

C. Kinh tế và xã hội.

D. Kinh tế quốc dân.

Câu 6:Tình huống nguy hiểm tự nhiên là

A. Những hiện tượng tự nhiên có thể gây tổn thất về người, tài sản.

B. Những hiện tượng xã hội có thể gây tổn thất về người, tài sản.

C. Những mối nguy hiểm xuất phát từ hành vi cố ý từ con người.

D. Những mối nguy hiểm xuất phát từ hành vi vô tình từ con người.

Câu 7: Kĩ năng ứng phó với tình huống nguy hiểm sẽ:

A. Giúp em bình tĩnh, tự tin, thoát khỏi nguy hiểm trong cuộc sống.

B. Làm em cảm thấy hoảng sợ.

C . Giúp em đề phòng các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra.

D. Đáp án A và C.

Câu 8 : Tình huống nào dưới đây gây nguy hiểm đến con người?

A. Bạn T lội qua suối để về nhà trong lúc trời mưa to.

B. Khu chung cư nhà bạn B đang xảy ra hỏa hoạn lớn.

C. Các bạn đang tụ tập tắm ở khu vực bãi biển cấm.

D. Cả A, B, C đều đúng.

Câu 9 : Khi phát hiện có cháy nổ, hỏa hoạn xảy ra chúng ta gọi điện vào số của đội phòng cháy chữa cháy là

A. 114.

B. 113.

C. 115.

D. 116.

Câu 10: Khi đang ở trong nhà cao tầng phát hiện có cháy nổ, hỏa hoạn chúng ta sẽ

A . Chạy lên tầng cao hơn nơi chưa cháy.

B. Thoát hiểm bằng cầu thang máy cho nhanh.

C. Chạy xuống bằng cầu thang bộ theo chỉ dẫn thoát nạn.

D. Ở trong phòng đóng kín các cửa lại để khói khỏi vào.

Câu 11: Tiết kiệm sẽ giúp chúng ta

A. Làm giàu cho bản thân gia đình và đất nước.

B. Sống có ích.

C. Yêu đời hơn.

D. Tự tin trong công việc.

Câu 12: Tiết kiệm thể hiện điều gì ở con người?

A. Thể hiện sự quý trọng thành quả lao động.

B. Xài thoải mái.

C. Làm gì mình thích.

D. Có làm thì có ăn.

Câu 13: Câu ca dao“Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang? Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu ” nói về nội dung nào?

A. Tự lập

B. Tiết kiệm

C. Yêu thương con người

D. Siêng năng, kiên trì

Câu 14: Sống tiết kiệm sẽ mang lại ý nghĩa nào sau đây?

A. Dễ trở thành ích kỉ, bủn xỉn và bạn bè xa lánh.

B. Không được thỏa mãn hết nhu cầu vật chất và tinh thần.

C. Biết quý trọng công sức của bản thân và người khác.

D. Không có động lực để chăm chỉ để làm việc nữa

Câu 15: Việc làm nào sau đây thể hiện lối sống tiết kiệm ?

A. Tặng quà cho trẻ em nghèo

B. Ủng hộ trẻ mổ tim

C. Dành một phần tiền ăn quà để nuôi heo đất.

D. Mở lớp học tình thương cho trẻ

Câu 16: Tiết kiệm là biết sử dụng một cách hợp lý, đúng mức của cải vật chất, thời gian sức lực của

A. Mình và của người khác.

B. Riêng bản thân mình.

C. Mình, của công thì thoải mái.

D. Riêng gia đình nhà mình.

Câu 17: Hành động nào dưới đây không biểu hiện sự tiết kiệm?

A. Tiêu xài hoang phí.

B. Chi tiêu hợp lí.

C. Bảo vệ của công.

D. Bảo quản đồ dùng.

Câu 18: Ý kiến nào dưới đây không đúng khi nói về tiết kiệm?

A. Thể hiện sự quý trọng công sức bản thân và người khác.

B. Sống tiết kiệm dễ trở thành bủn xỉn, ích kỉ.

C. Người tiết kiệm là người biết chia sẻ, vì lợi ích chung.

D. Tiết kiệm sẽ đem lại ý nghĩa to lớn về kinh tế.

Câu 19: Câu thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây nói về tiết kiệm?

A. Học, học nữa, học mãi.

B. Có công mài sắt có ngày nên kim.

C. Tích tiểu thành đại.

D. Đi một ngày đàng học một sàng khôn.

Câu 20: Chọn câu phát biểu đúng?

A. Ba mẹ mình làm ra cho mình thì mình hưởng nhưng phải biết tiết kiệm.

B. Ba mẹ làm ra mình hưởng và mình đòi bố mẹ mua những gì mình thích.

C. Nhỏ không làm ra tiền nên tiết kiệm, khi lớn đi làm thì tiêu xài thoải mái.

D. Tất cả đều đúng.

Câu 21: Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch

A. Nhiều nước.

B. Nước ngoài.

C. Quốc tế.

D. Việt Nam.

Câu 22: Quốc tịch là

A. Căn cứ xác định công dân của một nước.

B. Căn cứ xác định công dân của nhiều nước.

C. Căn cứ xác định công dân của nước ngoài.

D. Căn cứ để xác định công dân đóng thuế.

Câu 23: Quốc tịch là căn cứ xác định công dân của một nước, thể hiện mối quan hệ giữa

A. Nhà nước và công dân nước đó.

B. Công dân và công dân nước đó.

C. Tập thể và công dân nước đó.

D. Công dân với cộng đồng nước đó.

Câu 24: Công dân là người dân của một nước, có các quyền và nghĩa vụ theo

A. Tập tục qui định.

B. Pháp luật qui định.

C. Chuẩn mực của đạo đức.

D. Phong tục tập quán

Câu 25: Công dân mang quốc tịch Việt Nam là

A. Người nước ngoài đã nhập quốc tịch Việt Nam.

B. Trẻ em sinh ở Việt Nam, có mẹ là người Việt Nam và cha không rõ là ai.

C. Trẻ em sinh ra ở Việt Nam có cha mẹ là người không quốc tịch nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam.

D. Tất cả A, B, C đều đúng.

Câu 26 : Người nào dưới đây không phải là công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

A. Trẻ em sinh ra ở Việt Nam có cha mẹ là người không quốc tịch nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam.

B. Người nước ngoài đã nhập quốc tịch Việt Nam.

C. Người không quốc tịch, sống và làm việc ở Việt Nam.

D.Trẻ em sinh ra ở Việt Nam, có mẹ là người Việt Nam và cha không rõ là ai.

Câu 27: Ở Việt Nam quốc tịch của một người được ghi nhận vào giấy tờ nào sau đây?

A. Căn cước công dân

B. Giấy khai sinh

C. Hộ chiếu

D. Tất cả A, B, C

Câu 28: Bố mẹ bạn A là người Mĩ đến Việt Nam làm ăn, sinh sống. Vì thế bạn A được lớn lên ở Việt Nam. Trong trường hợp này, theo em bạn A là người mang quốc tịch nào?

A. Bạn A là người Việt gốc Mĩ.

B. Bạn A là người Việt Nam.

C. Bạn A là người mang quốc tịch Mĩ.

D. Bạn A là người nước ngoài.

II. TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM)

Câu 1: (1,0 điểm) Tình huống:

Mỗi khi gặp Dũng, An thường rủ bạn nhịn ăn sáng để lấy tiền mua lon nước ngọt Rồng Đỏ uống. Dũng không hưởng ứng thì An giận không chơi với Dũng nữa.

Em hãy nhận xét việc làm của An? Theo em An còn thiếu đức tính gì?

Câu 2: (2,0 điểm)

Sau khi học xong bài tiết kiệm, em đã rút ra cách tiết kiệm điện và tiết kiệm thời gian cho bản thân mình như thế nào?

BÀI LÀM

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

3. Đáp án đề thi giữa kì 2 Giáo dục công dân lớp 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

I. HƯỚNG DẪN CHUNG:

– Học sinh có cách giải khác đúng thì cho điểm tương ứng với biểu điểm đã cho.

– Trong cùng một câu, nếu phần trên sai mà phần dưới có liên quan đến kết quả phần trên thì không chấm điểm phần dưới.

– Điểm chấm từng phần được chia nhỏ nhất đến 0,25 điểm.

– Điểm toàn bài là tổng điểm của từng phần và làm tròn theo quy định.

II. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM:

Trắc nghiệm (7.0 điểm )

CÂU

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

ĐÁP ÁN

A

C

A

B

A

A

D

D

A

C

A

A

B

C

CÂU

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

ĐÁP ÁN

C

A

A

B

C

A

D

A

A

B

D

C

D

C

II. TỰ LUẬN

CÂU

NỘI DUNG

ĐIỂM

Câu 1

(1 điểm)

– An không hiểu khả năng gây hại của nước Rồng Đỏ

– Nếu sử dụng lâu ngày sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe

– An thiếu trung thực, thiếu hiểu biết và thiếu khả năng ứng phó tình huống nguy hiểm từ con người.

0,25 đ

0,25 đ

0,5 đ

Câu 2

(2 điểm)

– Tiết kiệm điện:

+ Sử dụng bóng đèn tiết kiệm điện. …

+ Sử dụng thiết bị phát hiện chuyển động để tránh lãng phí điện. …

+ Sử dụng thiết bị điều chỉnh độ sáng đèn điện. …

+ Sử dụng công tắc thông minh. …

– Tiết kiệm thời gian:

+ Lập cho mình thời gian biểu hợp lí và thực hiện theo một cách nghiêm túc.

+ Không dùng thời gian làm những việc không có ích.

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

0,5 đ

0,5 đ

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Tài liệu của LuatTreEm.

Đăng bởi: Blog LuatTreEm

Chuyên mục: Giáo dục

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button