Hỏi Đáp

19 thay đổi lớn từ 01/7/ mà cán bộ, công chức viên chức nên biết

Quốc hội đã biểu quyết thông qua Nghị quyết về dự toán ngân sách nhà nước năm 2020. Theo đó điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,49 triệu đồng/tháng lên 1,6 triệu đồng/tháng. Như vậy mức lương cơ sở tăng sẽ kéo theo nhiều chế độ chính sách của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động cũng sẽ được tăng theo. Dưới đây là tổng hợp các chế độ của công chức, viên chức sẽ được thay đổi từ 1/7/2020.

Bạn đang xem: 19 thay đổi lớn từ 01/7/ mà cán bộ, công chức viên chức nên biết

Ngoài việc tăng mức lương cơ sở năm 2020 thì mới đây quốc hội cũng đã thông qua Luật lao động sửa đổi, Luật sửa đổi luật cán bộ công chức, Luật viên chức nên sắp tới người lao động, công chức viên chức sẽ có rất nhiều chế độ chính sách mới.

1. Tăng mức lương cơ sở từ 2020

Tại Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện ngân sách Nhà nước 2019, dự toán ngân sách Nhà nước và phương án phân bổ Ngân sách Trung ương 2020, Chính phủ đã thông qua đề xuất tăng lương cơ sở năm 2020 lên 1,6 triệu đồng/tháng.

Áp dụng chung cho cán bộ, công chức, viên chức từ ngày 1/7/2020

2. Tăng mức lương thực nhận

Bởi vì mức lương thực nhận = mức lương cơ sở 1.600.00 đồng/tháng x hệ số lương hiện hưởng.

Đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức TP.HCM, mức lương thực nhận còn được tăng hơn nữa với mức tăng là 0,6 lần

Căn cứ pháp lý: Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND quy định về chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc khu vực quản lý nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội và đơn vị sự nghiệp công lập do Thành phố Hồ Chí Minh quản lý

3. Tăng mức phụ cấp hiện hưởng

– Đối với các khoản phụ cấp được tính trên mức lương cơ sở

Mức phụ cấp = Mức lương cơ sở 1.600.000 đồng/tháng x hệ số phụ cấp hiện hưởng

– Đối với các khoản phụ cấp tính theo % mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có):

Mức phụ cấp = (Mức lương cơ sở 1.600.000 đồng/tháng + Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ ngày 01/7/2020 (nếu có) + Mức phụ cấp thâm niên vượt khung từ 01/7/2020 (nếu có)) x Tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định

4. Tăng tiền lương tháng đóng BHXH vào quỹ hưu trí và tử tuất

– Đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn:

Tiền lương tháng đóng BHXH = 1.600.000 x 8% = 128.000 đồng/tháng (hiện hành : 119.200)

– Đối với nhóm còn lại thuộc đối tượng hưởng tiền lương do Nhà nước quy định:

Tiền lương tháng đóng BHXH = (lương + các khoản phụ cấp tính theo mức lương cơ sở 1.600.000 đồng/tháng) x 8%

Lưu ý tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bằng 20 lần mức lương cơ sở (tức 32 triệu đồng)

Căn cứ: Điều 85, 89 Luật bảo hiểm xã hội 2014

5. Tăng mức đóng BHYT

– Đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn:

Mức đóng = 1.600.000 x 4.5% = 72.000 đồng/tháng

– Đối nhóm còn lại thuộc đối tượng hưởng tiền lương do Nhà nước quy định:

Mức đóng = (lương + các khoản phụ cấp tính theo mức lương cơ sở 1.600.000 đồng/tháng) x 4.5%

Căn cứ: Luật bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 và Điều 7 Nghị định 146/2014/NĐ-CP

6. Tăng trợ cấp thai sản

Mức tăng từ 2.980.000 đồng lên 3.200.000 đồng (= 02 tháng lương cơ sở tại thời điểm sinh con)

Căn cứ: Điều 38 Luật bảo hiểm xã hội 2014

7. Tăng mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, sau thai sản

Mức hưởng tăng từ 447.000 đồng/ngày lên 480.000 đồng/ngày (= 30% mức lương cơ sở)

Căn cứ: Điều 29, Điều 41 Luật bảo hiểm xã hội 2014

8. Tăng mức hưởng trợ cấp thất nghiệp

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp = 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp

Nếu tháng liền kề trước khi thất nghiệp có mức đóng BHTN dựa trên mức lương cơ sở được tăng từ 01/7/2018 thì mức hưởng cũng tương ứng tăng.

Mức tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở, tương đương 8.000.000 đồng/tháng (hiện hành là 7.450.000)

Căn cứ: Điều 50 Luật việc làm 2013

9. Tăng trợ cấp hàng tháng khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (khi bị suy giảm từ 31% trở lên khả năng lao động)

Mức hưởng khi suy giảm 31% khả năng lao động = 480.000 đồng/tháng (=30% mức lương cơ sở)

> Hiện hành là 447.000 đồng/ tháng

Nếu suy giảm hơn 31% khả năng lao động thì cứ giảm 1%, được hưởng thêm 32.000 đồng/tháng (= 2% mức lương cơ sở)

> Hiện hành là 29.800 đồng/ tháng

Ngoài mức trợ cấp này, hàng tháng, còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Căn cứ: Điều 49 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015

10. Tăng trợ cấp 01 lần khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

(khi bị suy giảm từ 5% – 30% khả năng lao động)

Mức hưởng khi suy giảm 5% khả năng lao động = 8.000.000 đồng/tháng (=5 lần mức lương cơ sở)

> Hiện hành là 7.450.000 đồng/ tháng

Nếu suy giảm hơn 5% khả năng lao động thì cứ giảm 1%, được hưởng thêm 800.000 đồng/tháng

> Hiện hành là 745.000 đồng/ tháng

Ngoài mức hưởng trên còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Căn cứ: Điều 48 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015

11. Tăng trợ cấp 1 lần khi chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Mức hưởng tăng từ 53.640.000 đồng lên 57.600.000 đồng (= 36 lần mức lương cơ sở)

Căn cứ: Điều 53 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015

12. Tăng mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật

Mức hưởng tối đa 10 ngày đối với trường hợp bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp có mức suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên = 4.470.000 đồng tăng lên 4.480.000 đồng

Mức hưởng tối đa 07 ngày đối với trường hợp bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp có mức suy giảm khả năng lao động từ 31% đến 50% = 3.129.000 đồng tăng lên 3.360.000 đồng

Mức hưởng tối đa 05 ngày đối với trường hợp bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp có mức suy giảm khả năng lao động từ 15% đến 30% = 2.235.000 đồng tăng lên 2.400.000 đồng

(Cứ 01 ngày được hưởng 30% mức lương cơ sở)

Căn cứ: Điều 54 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015

13. Tăng trợ cấp mai táng

Mức trợ cấp tăng từ 14.900.000 đồng lên 16.000.000 đồng (= 10 lần mức lương cơ sở)

Căn cứ: Điều 66 Luật bảo hiểm xã hội 2014

14. Tăng mức trợ cấp tuất hàng tháng

Đối với mỗi thân nhân: tăng từ 745.000 đồng/tháng lên 800.000 đồng/tháng (= 50% mức lương cơ sở)

Đối với trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng: tăng từ 1.043.000 đồng/tháng lên 1.120.000 đồng/tháng (= 70% mức lương cơ sở)

Căn cứ: Điều 68 Luật bảo hiểm xã hội 2014

15. Tăng mức hưởng lương hưu hằng tháng

Mức lương hưu hằng tháng = 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH tương ứng với số năm đóng BHXH sau:

– Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;

– Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.

Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

Nếu nghỉ hưu trước tuổi thì cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.

Mức tiền lương tháng đóng BHXH tăng từ 01/7/2018, do đó, mức hưởng lương hưu hằng tháng sau thời điểm này cũng tương ứng tăng.

Căn cứ: Điều 56 Luật bảo hiểm xã hội 2014

16. Tăng mức hưởng trợ cấp 01 lần khi nghỉ hưu.

Áp dụng cho trường hợp có thời gian đóng BHXH cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%

Mức hưởng được tính như sau:

Cứ mỗi năm đóng BHXH thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng BHXH.

Căn cứ: Điều 58 Luật bảo hiểm xã hội 2014

17. Tăng mức hưởng BHXH 1 lần

Mức hưởng được tính như sau:

– Cứ mỗi năm đóng được tính là 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho những năm đóng trước 2014

– 2 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho những năm từ 2014 trở đi

Căn cứ: Điều 60 Luật bảo hiểm xã hội 2014 và Nghị quyết 93/2015/QH13

18. Chỉ còn 3 chế độ viên chức suốt đời

+ Viên chức được tuyển dụng trước ngày 01/7/2020;

+ Cán bộ, công chức chuyển sang làm viên chức theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 58 của Luật này;

+ Người được tuyển dụng làm viên chức làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

19. Bỏ chế độ phụ cấp thâm niên

Tại Nghị quyết 27 năm 2018, Bộ Chính trị xác định sẽ bỏ phụ cấp thâm niên nghề đối với toàn bộ cán bộ, công chức, viên chức; chỉ còn quân đội, công an, cơ yếu được hưởng khoản phụ cấp này.

Thực hiện chủ trương nêu trên, tại Luật Giáo dục năm 2019 cũng không còn quy định về phụ cấp thâm niên của giáo viên như Luật Giáo dục trước đây. Như vậy, kể từ ngày Luật Giáo dục 2019 có hiệu lực – ngày 01/7/2020 – giáo viên sẽ bị mất một khoản thu nhập không nhỏ đến từ phụ cấp thâm niên.

Xem thêm

  • Quy định mới liên quan đến Giáo viên có hiệu lực từ 1/12
  • Phân biệt biệt phái giữa công chức và viên chức

Đăng bởi: Blog LuatTreEm

Chuyên mục: Hỏi Đáp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button